HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG MẤT DA VÙNG GÓT

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG MẤT DA VÙNG GÓT

1. Đế gót: hay còn gọi là vùng chịu lực. Vùng này chịu sức nặng phần lớn của cơ thể dồn xuống và thường xuyên ma sát với giày dép. Vùng này đòi hỏi tái tạo lớp da tốt có thể chịu lực

 2. Mặt sau gót: còn gọi mặt sau bàn chân. Vùng này không chịu lực nhưng thường xuyên tiếp xúc lực ma sát với giày dép, các vật xung quanh và yêu cầu thấp hơn vùng trên nhưng cần lớp da chịu được ma sát thường xuyên

3. Hai bên gót: vùng này ngay dưới da là gân xương nên rât dễ lộ các cấu trúc này. Vùng này chủ yếu cần che phủ không lộ gân xương là được.

I. ĐẠI CƯƠNG

Vùng gót có thể chia làm các phần sau :

1. Đế gót: hay còn gọi là vùng chịu lực. Vùng này chịu sức nặng phần lớn của cơ thể dồn xuống và thường xuyên ma sát với giày dép. Vùng này đòi hỏi tái tạo lớp da tốt có thể chịu lực

 2. Mặt sau gót: còn gọi mặt sau bàn chân. Vùng này không chịu lực nhưng thường xuyên tiếp xúc lực ma sát với giày dép, các vật xung quanh và yêu cầu thấp hơn vùng trên nhưng cần lớp da chịu được ma sát thường xuyên

3. Hai bên gót: vùng này ngay dưới da là gân xương nên rât dễ lộ các cấu trúc này. Vùng này chủ yếu cần che phủ không lộ gân xương là được.

II. NGUYÊN NHÂN

Thường gặp trong tai nạn giao thông, nhất là vết thương gót chân do kăm xe

Ngoài ra còn gặp trong tai nạn sinh hoạt và các tai nạn khác

III. CHẨN ĐOÁN

  1. Vết thương mất da nhỏ <3cm2, sạch, dơ, dập nát da cân
  2. Vết thương mất da lớn >3cm2, sạch, bẫn, dập nát da cân

IV. ĐIỀU TRỊ

1. Chăm sóc, cắt lọc vết thương:

- Các vết thương vùng này dù nhỏ hay lớn phải được chăm sóc và cắt lọc để loại bỏ mô hoại tử, nhiễm trùng, giữ vết thương sạch

- Các vết thương mất da nông họặc diện tích nhỏ 2-3cm2: Chăm sóc vết thương kết hợp với băng gạc sinh học tạo môi trường ẩm hay các chất tăng sinh tế bào sừng có thể giúp lành vết thương mà không cẩn phẫu thuật.

2. Phẫu thuật :

2.1. Khâu căng kéo da một lần hay từ từ: Đối với các tổn thương mất da nhỏ, vừa phải và mô xung quanh còn mềm mại

2.2. Xoay các vạt da tai chổ: cho các trường hợp mất da nhỏ hay vừa

2.3. Chuyển các vạt da có cuống: Thường dùng cho các vết thương mất da diện tích lớn, tùy theo vùng ở gót mà có các vạt da ưu thế như sau :

-Vùng đế gót: chọn lựa ưu tiên là vạt da gan chân trong.

-Vùng sau gót nên sử dụng vạt da cân thần kinh hiển ngoài, hay vạt da gót ngoài nếu diện tích mất da nhỏ.

2.4. Các vạt da cơ tự do: các trường hợp mất da quá rộng gót chân kèm theo mất da mặt lòng bàn chân. Sử dụng vạt da cơ lưng rộng hay các vạt tự do khác để che phủ 2.5. Vạt da chéo chân: được sử dụng khi các phương pháp trên không thể sử dụng được thì đây là giải pháp sau cùng.

Các trường hợp mất da rộng thì chuyển viện tuyến trên

3. Thuốc:

Sử dụng kháng sinh càng sớm càng tốt. Thuốc uống như Augmentin, có thể phối hợp Levofloxacin hoặc ciprofloxacin. Trường hợp dập nát nhiều, rộng, vết thương dơ dùng kháng sinh đường tĩnh mạch

V. TIẾN TRIỂN, BIẾN CHỨNG

Theo dỏi hằng ngày da vết thương có hoại tử, nhiễm trùng phải xử lý kịp thời


Nguồn:
CÁC TIN TỨC KHÁC